Visa 132A – Diện lịch sử kinh doanh hiệu quả

Visa 132A là gì? Visa 132A không phải là visa đầu tư. Visa này dành cho các doanh nhân thành…

Visa 132A là gì?

Visa 132A không phải là visa đầu tư. Visa này dành cho các doanh nhân thành đạt sở hữu giá trị tài sản ròng cao, có năng lực cao dựa vào lịch sử kinh doanh, và có dự định định cư tại Úc và thành lập một doanh nghiệp mang lại lợi ích kinh tế ‘đặc biệt’ cho tiểu bang sinh sống.

Điều kiện của visa 132A

1. Được đề cử

Quý vị phải được đề cử bởi một Chính phủ Tiểu bang hoặc Lãnh thổ Úc, trước khi được mời nộp đơn xin thị thực này.

Chính quyền Tiểu bang hoặc Lãnh thổ đề cử Quý vị không được rút đề cử của họ sau khi Quý vị nộp đơn, nếu không Bộ Di Trú Úc sẽ không thể cấp thị thực cho Quý vị.

2. Sở hữu doanh nghiệp có giá trị ròng ít nhất AUD 400,000

Trong 2 trên 4 năm tài chính ngay trước khi Quý vị nhận được Thư mời, Quý vị, bạn đời hoặc Quý vị và bạn đời kết hợp phải có cổ phần sở hữu tại 1 hoặc nhiều doanh nghiệp hợp lệ, có giá trị ròng ít nhất 400.000 AUD trong mỗi năm đó. Nếu doanh nghiệp đó được niêm yết đại chúng, Quý vị phải nắm giữ ít nhất 10% cổ phần.

3. Có sự nhạy bén và tầm nhìn trong kinh doanh

Quý vị phải chứng minh được:

  • Có một sự nghiệp kinh doanh thành công
  • Mong muốn sở hữu và quản lý một doanh nghiệp tại Úc

4. Sở hữu tổng tài sản cá nhân và doanh nghiệp ít nhất 1,5 triệu AUD

Tổng tài sản doanh nghiệp và cá nhân của Quý vị, bạn đời hoặc Quý vị và bạn đời kết hợp phải đạt ít nhất 1,5 triêu AUD. Trong đó, tài sản cần phải:

  • Được tích lũy một cách hợp pháp
  • Sẵn sàng để chuyển vào nước Úc trong vòng 2 năm sau khi visa được cấp.

5. Tổng doanh thu hàng năm ít nhất 3 triệu AUD

Tổng doanh thu hàng năm của một hoặc hai doanh nghiệp (không quá 2) chính của quý vị đạt ít nhất 3 triệu AUD, trong ít nhất hai trên bốn năm tài chính ngay trước khi quý vị được mời nộp hồ sơ.

Quyền sở hữu của Quý vị phải đạt ít nhất:

✓ 51% doanh nghiệp nếu doanh thu hàng năm dưới 400.000 AUD;

✓ hoặc 30% doanh nghiệp nếu doanh thu hàng năm trên 400.000 AUD;

✓ hoặc 10% đối với một công ty có niêm yết chứng khoán

6. Sở hữu tài sản ròng ít nhất AUD400,000

Khi có được Thư mời nộp Thị thực, Quý vị, bạn đời hoặc Quý vị và bạn đời kết hợp phải có tổng tài sản ròng ít nhất là 400.000 AUD, tích lũy được trong ít nhất 2 trong 4 năm tài chính ngay trước khi được mời nộp thị thực.

7. Có khả năng tiếng Anh cơ bản

Tất cả các ứng viên từ 18 tuổi trở lên tại thời điểm nộp đơn phải có ít nhất khả năng tiếng Anh thông dụng. Nếu không, Quý vị sẽ được yêu cầu trả chi phí miễn giảm điều kiện tiếng Anh.

  • Trong 12 tháng trước khi nộp đơn xin thị thực, Quý vị phải có được điểm trung bình IELTS ít nhất 4.5 hoặc điểm tương đương cho các bằng TOEFL, PTE, CAE)

8. Dưới 55 tuổi

Quý vị sẽ không được nhận Thư mời nộp Visa nếu Quý vị 55 tuổi hoặc hơn ở thời điểm được mời. Quý vị có thể được miễn điều kiện này trừ khi dự án kinh doanh của Quý vị được đánh giá đem lại lợi ích kinh tế vượt bậc cho nước Úc.

9. Không có lịch sử kinh doanh trái phép

Quý vị và bạn đời không được có tiền án tham gia vào các hoạt động kinh doanh hoặc đầu tư có tính chất bất hợp pháp ở Úc.

10. Điều kiện về sức khỏe, lý lịch và nợ với chính phủ

Đạt đủ điều kiện sức khỏe

Quý vị và các thành viên gia đình từ 16 tuổi trở lên (cùng hoặc không cùng xin visa với Quý vị) phải đáp ứng được yêu cầu về sức khỏe của Bộ Di trú.

Đạt đủ điều kiện tư pháp

Quý vị và các thành viên gia đình từ 16 tuổi trở lên (cùng hoặc không cùng xin visa với Quý vị) phải đáp ứng yêu cầu về lí lịch tư pháp của chính phủ Úc.

Không có khoản nợ với Chính phủ Úc

Nếu Quý vị hoặc bất kỳ thành viên nào trong gia đình nợ tiền của Chính phủ Úc, Quý vị hoặc họ phải trả lại hoặc có một thỏa thuận được chấp thuận để trả lại.

Quyền lợi và nghĩa vụ của người được cấp Visa

Quyền lợi

  • Ở lại Úc vĩnh viễn
  • Làm việc và học tập tại Úc
  • Tham gia vào chương trình chăm sóc sức khỏe cộng đồng của Úc, Medicare
  • Bảo lãnh người thân đến Úc
  • Du ​​lịch đến và đi từ Úc trong 5 năm
  • Nếu đủ điều kiện, xin nhập quốc tịch Úc

Nghĩa vụ

Quý vị và gia đình phải tuân thủ tất cả luật pháp Úc.

Quý vị cũng phải cho Chính phủ biết địa chỉ cư trú trong vòng 6 tháng sau khi đến Úc.

Cp nht thông tin cho Chính ph

Những điều Quý vị cần cập nhật cho chính phủ Úc trong trường hợp có sự thay đổi bao gồm:

  • thay đổi số điện thoại, email, địa chỉ hoặc hộ chiếu của bạn
  • thay đổi trạng thái kinh doanh của bạn

Đi du lịch bằng visa của Quý v

Kể từ ngày chúng tôi cấp visa này, Quý vị có thể đến và đi từ nước Úc trong tối đa 5 năm.

Sau khoảng thời gian đó, Quý vị sẽ cần một thị thực cư trú (RRV) để trở lại Úc với tư cách thường trú nhân.

Nếu Quý vị rời khỏi Úc sau ngày hết hạn của hồ sơ du lịch, mà không được cấp một visa khác với một hồ sơ du lịch hợp lệ, ví dụ như thị thực cư trú (RRV), Quý vị sẽ không thể quay lại Úc cho đến khi được cấp thị thực mới.

Điều kiện trở thành thường trú nhân

Sau một thời gian nhất định, Quý vị có thể đủ điều kiện nhập quốc tịch Úc.

Cho mục đích xét nhập tịch Úc, thường trú của bạn bắt đầu vào ngày:

  • Chính phủ cấp thị thực, nếu Quý vị ở Úc, hoặc
  • Quý vị nhập cảnh vào Úc bằng visa này, nếu Quý vị ở ngoài nước Úc khi được cấp visa.

Sự khác nhau giữa Thường trú nhân và Công dân Úc

Nhiều người vẫn nghĩ, thường trú nhân và công dân Úc chỉ khác nhau ở quyền bầu cử. Thực tế, khoảng cách giữa PR và quốc tịch vẫn còn khá xa. Dưới đây là một số điểm khác nhau cơ bản giữa quyền lợi của thường trú nhân và công dân Úc.

Quy trình nộp thị thực

Bước 1: Để đủ điều kiện xin cấp visa này, đầu tiên người nộp đơn cần nộp thư bày tỏ quan tâm (EOI) đến Chính quyền Tiểu bang/ Vùng lãnh thổ. 

Bước 2: Sau khi người nộp đơn nộp thư bày tỏ quan tâm, chính quyền Bang/Vùng lãnh thổ có thể xem xét và đưa ra quyết định có bảo lãnh người nộp đơn xin cấp visa hay không. Chính quyền Bang/Vùng lãnh thổ có những tiêu chuẩn nhất định để đưa ra một quyết định cấp thư mời chỉ định.

Bước 3: Nếu người nộp đơn nhận được thư mời từ chính quyền Bang/ Vùng lãnh thổ, người nộp đơn có 60 ngày để nộp đơn xin cấp visa:

  • Khi nộp đơn, người nộp đơn cần trả phí nộp hồ sơ bằng thẻ tín dụng.
  • Người nộp đơn cũng cần nộp đầy đủ các giấy tờ tài liệu cho bộ hồ sơ. 

Người nộp đơn sẽ nhận được thông báo xác nhận của DIBP sau khi nộp hồ sơ thành công.

Bước 4: Xét duyệt hồ sơ.

Bước 5: Người nộp đơn chờ kết quả visa.

  • Nếu được cấp visa, người nộp đơn sẽ được thông báo:  
    • Thời điểm visa có hiệu lực
    • Số hiệu cấp visa
    • Các điều kiện kèm theo visa

Chú ý rằng nhãn visa sẽ không được dán trong hộ chiếu của người nộp đơn.

  • Nếu bị từ chối cấp visa, người nộp đơn sẽ được thông báo:
    • Lý do visa bị từ chối
    • Quyền phúc tra kết quả visa, nếu có.
    • Thời hạn cuối cùng người xin visa được phép nộp đơn xin phúc tra kết quả. 

 

LƯU Ý: Những thông tin trong tài liệu này chỉ mang tính tham khảo ban đầu và không được coi là tư vấn của công ty Verity Law. Nếu khách hàng có nhu cầu về dịch vụ này, xin vui lòng liên hệ công ty Verity Law được tư vấn đầy đủ.

Tin liên quan